Quy định về nộp thuế TNDN khi thuê tài sản cá nhân

0
43

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xảy ra tình huống doanh nghiệp đi thuê trụ sở kinh doanh, kho bãi, cửa hàng,.. của cá nhân. Vậy làm thế nào để đưa các khoản  chi thuê tài sản này vào chi phí hợp lệ để được trừ khi tính thuế TNDN. Bài viết dưới đây của một công ty chuyên cung cấp dịch vụ kế toán thuế giá rẻ tại Hà Nội sẽ giải quyết thắc mắc cho bạn. 

  1. Chi phí thuê tài sản của cá nhân được tính vào chi phí hợp lý hợp lệ nếu có đầy đủ các hồ sơ sau (quy định tại Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC)

– Hợp đồng thuê tài sản

– Chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản

– Chứng từ nộp tiền thuế thay cho cá nhân (nếu trong hợp đồng quy định rõ doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân)

  1. Hướng dẫn kê khai nộp thuế cho thuê tài sản

2.1. Nếu tổng tiền cho thuê tài sản nhỏ hơn 100tr/1 năm ~ 8,4 triệu/1 tháng

– Theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC hướng dẫn thuế TNCN

Nếu tổng tiền cho thuê tài sản nhỏ hơn 100tr/1 năm ~ 8,4 triệu/1 tháng thì hộ kinh doanh, cá nhân cho thuê tài sản không phải kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không cấp hóa đơn.

– Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn lệ phí môn bài

Nếu tổng tiền cho thuê tài sản < 100tr/1 năm ~ 8,4 triệu/1 tháng thì hộ kinh doanh, cá nhân cho thuê tài sản không phải nộp lệ phí môn bài.

*** Như vậy, từ ngày 1/1/2017 (thời điểm Thông tư 302/2016/TT-BTC có hiệu lực) thì cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu nhỏ hơn 100tr/1 năm ~ 8,4 triệu/1 tháng sẽ không phải kê khai nộp thuế TNCN, thuế GTGT, lệ phí môn bài và cơ quan thuế cũng không cấp hóa đơn đỏ. Theo đó, hồ sơ hợp lệ để chi phí thuê tài sản được tính vào chi phí hợp lệ bao gồm:

– Hợp đồng thuê tài sản

– Chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản. (không bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng do cơ quan thuế không cấp hóa đơn đỏ nữa)

2.2. Nếu tổng tiền thuê nhà lớn hơn 100tr/năm ~ 8,4 triệu/1 tháng

Nếu tổng số tiền cho thuê tài sản lớn hơn 100 triệu/1năm ~ 8,4 triệu/1 tháng thì hộ kinh doanh, cá nhân cho thuê tài sản hoặc doanh nghiệp đi thuê (nếu trong hợp đồng quy định doanh nghiệp là người nộp thay) phải kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNCN và phí môn bài. Theo đó, hồ sơ hợp lệ để chi phí thuê tài sản được tính vào chi phí hợp lệ bao gồm:

– Hợp đồng thuê tài sản

– Chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản. (không bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng do cơ quan thuế không cấp hóa đơn đỏ nữa)

– Chứng từ nộp thuế (nếu trong hợp đồng ghi rõ doanh nghiệp đi thuê tài sản kê khai nộp thuế hộ).

 

2.3 Hướng dẫn cách tính và kê khai các loại thuế khi cho thuê tài sản

2.3.1. Phí Môn Bài

Quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC

  1. a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm;
  2. b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm;
  3. c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm.

Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

2.3.2. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

Quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x 5%

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x 5%

2.4. Hồ sơ nộp thuế và nơi nộp thuế

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 92/2015/TT-BTC, hồ sơ nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản bao gồm:

– Tờ khai theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;

– Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

– Bản chụp hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

– Bản chụp Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

– Tờ khai lệ phí môn bài theo mẫu tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP

Nộp hồ sơ thuế tại chi cục thuế nơi có tài sản cho thuê.

2.5. Thời hạn nộp tờ khai và nộp tiền thuế

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP

– Thời hạn nộp Tờ khai lệ phí môn bài là ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng thuê tài sản

Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 8 Thông tư 92/2015/TT-BTC

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

– Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

 

Hi vọng bài viết đã giải quyết thắc mắc của bạn. Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ báo cáo thuế, vui lòng liên hệ với chúng tôi. 

 

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.